Kiến thức
So sánh backcom 6 sàn trên cùng cặp, vì sao sàn hoàn cao nhất chưa chắc rẻ nhất
Trên EUR/USD tài khoản phổ thông, XM hoàn 8,10 USD/lot, gấp 2,5 lần Exness 3,20 USD/lot. Mức hoàn cao phản ánh chi phí gốc cao; thứ cần so là chi phí ròng.

Điểm chính
- EUR/USD tài khoản phổ thông, số liệu 23/10/2026, XM hoàn 8,10 USD/lot, Vantage 6,12, Exness 3,20; VT Markets công bố 9,30
- Sang nhóm tài khoản ECN/Raw, mức hoàn của mọi sàn tụt mạnh, Exness còn 0,87, XM 3,15, Vantage 1,60 USD/lot
- Mức hoàn cao là dấu hiệu chi phí gốc cao; chi phí ròng = (spread + commission) − hoàn phí
- Khi chọn sàn, hoàn phí xếp cuối, sau pháp nhân, kênh nạp rút và chi phí ròng
Trên EUR/USD tài khoản phổ thông, XM hoàn 8,10 USD/lot, cao gấp 2,5 lần Exness với 3,20 USD/lot (số liệu 23/10/2026). Con số đó gần như vô dụng để chọn sàn. Sàn hoàn nhiều vì chi phí gốc của loại tài khoản đó cao hơn, chứ không phải vì hào phóng hơn.
Chọn sàn theo cột "hoàn cao nhất" là cách chắc chắn nhất để trả nhiều tiền hơn mà tưởng mình đang tiết kiệm. Đối chiếu đúng phải đặt các sàn trên cùng một cặp, cùng nhóm loại tài khoản, điều mà các trang xếp hạng "backcom cao nhất" thường không làm.
Bảng đối chiếu: cùng cặp, cùng nhóm tài khoản
Đơn vị USD trên mỗi lot. Exness, XM, Vantage và Ultima Markets trả hằng ngày; IC Markets và VT Markets trả theo đợt đối soát. Số liệu đối chiếu ngày 23/10/2026. Sàn có thể điều chỉnh chính sách bất kỳ lúc nào; hãy đối chiếu lại trước khi quyết định.
| Sàn | EUR/USD tài khoản phổ thông | EUR/USD tài khoản ECN/Raw | Vàng XAU/USD tài khoản phổ thông |
|---|---|---|---|
| Exness · Standard · Raw & Zero · bảng theo từng cặp · số liệu 23/10/2026 | 3,20 | 0,87 | 9,61 |
| XM · Standard · Ultra Low · bảng theo từng cặp · số liệu 23/10/2026 | 8,10 | 3,15 | 15,30 |
| Vantage · Standard · RAW ECN · bảng theo từng cặp · số liệu 23/10/2026 | 6,12 | 1,60 | 18,00 |
| VT Markets · cách nhận · số liệu 23/10/2026 | 9,30 (không ghi loại tài khoản) | không công bố | 12,80 (mọi tài khoản) |
| IC Markets · Standard · Raw Spread · cách nhận · số liệu 23/10/2026 | 4,00 | 2,00 | 4,00 (mức chung Standard) |
| Ultima Markets · Vàng & Forex · cách nhận · số liệu 23/10/2026 | 6,40 (mức chung mọi sản phẩm) | không tách riêng | 6,40 |
Ghi chú cách đọc bảng:
- IC Markets dùng mức chung mỗi lot theo loại tài khoản (4 USD với Standard, 2 USD với Raw Spread), không chia riêng theo cặp. Dòng EUR/USD vì thế cũng là mức áp cho vàng và các sản phẩm khác.
- Ultima Markets áp một mức 6,40 USD/lot cho vàng và forex, mọi sản phẩm.
- VT Markets công bố theo sản phẩm: vàng (XAU/USD) và dầu 12,8 USD/lot, EUR/USD 9,3 USD/lot, GBP/USD 10 USD/lot. Bảng công bố không tách EUR/USD theo loại tài khoản, nên không đặt được cạnh cột ECN/Raw của các sàn khác.

Sáu sàn trong chương trình, các sàn khác không có số
Nhiều người tìm mức hoàn cho những sàn không nằm trong bảng trên. Đây là toàn bộ danh sách:
Có mức hoàn kèm ngày số liệu: Exness · XM · Vantage · VT Markets · IC Markets · Ultima Markets, đúng 6 sàn trong bảng trên.
Không có trong chương trình Viet Trader đang áp dụng: Viet Trader không có mức backcom HFM, Tickmill, FxPro, LiteFinance, Forex4you (Markets4you) hay DBG Markets, và cũng không có cho các sàn ngoài danh sách 6 sàn ở trên.
Với nhóm thứ hai, Viet Trader không có con số nào kiểm chứng được nên không đưa ra mức hoàn, kể cả con số ước lượng. Điều đó không có nghĩa các sàn này không có chương trình hoàn phí ở nơi khác; chỉ có nghĩa Viet Trader không xác nhận được.
Nếu bạn thấy ở đâu đó công bố mức hoàn cho một sàn kèm con số cụ thể, có bốn thứ nên hỏi trước khi tin:
- Mức có tách theo từng cặp và từng loại tài khoản không, hay chỉ là một con số chung.
- Mức có ghi bằng số tiền mỗi lot không, hay chỉ ghi phần trăm.
- Có lịch sử theo từng lệnh để đối chiếu không.
- Có chu kỳ trả cố định không.
Vì sao đúng bốn thứ đó: xem bài IB ăn chặn hoàn phí.
Đọc bảng như bảng xếp hạng là đọc ngược
Nhìn cột đầu, XM hơn Exness gấp 2,5 lần. Kết luận vội: chuyển sang XM. Nhưng hãy hỏi tiền hoàn đó từ đâu ra.
Hoàn phí là một phần hoa hồng sàn trả cho đối tác giới thiệu, và hoa hồng đó sinh ra từ chính chi phí bạn đã trả. Sàn thu của bạn càng nhiều thì hoa hồng càng lớn, và phần chia lại cho bạn càng cao. Nói cách khác:
Mức hoàn cao là dấu hiệu của chi phí gốc cao, không phải dấu hiệu của ưu đãi.
Tài khoản Standard của XM có spread rộng hơn Standard của Exness. Đó là lý do trực tiếp khiến nó hoàn 8,10 thay vì 3,20. Chênh lệch có thể biến động và mở rộng do các yếu tố như biến động thị trường, sự kiện tin tức, mở hoặc đóng phiên và các yếu tố khác.
Cột thứ hai cho thấy rõ hơn. Chuyển sang nhóm tài khoản ECN/Raw, nơi spread gần bằng 0 và phí thu qua commission, thì mức hoàn của mọi sàn đều tụt mạnh: Exness từ 3,20 xuống 0,87; XM từ 8,10 xuống 3,15; Vantage từ 6,12 xuống 1,60; IC Markets từ 4,00 xuống 2,00. Chi phí gốc giảm thì phần hoàn giảm theo. Đây là quan hệ nhân quả, không phải trùng hợp.
Phép so đúng là chi phí ròng, không phải mức hoàn
Chi phí ròng = (spread + commission) − hoàn phí
Ba thành phần phải quy về cùng đơn vị, USD trên mỗi lot, trước khi trừ. Nếu không, phép so vô nghĩa. Công cụ tính hoàn phí quy đổi mức hoàn theo số lot của bạn.
Ba nguyên tắc để bảng trên dùng được:
- So cùng cặp. Mức hoàn vàng thường cao hơn EUR/USD, nên lấy vàng của sàn này so với EUR/USD của sàn kia là ra kết luận ngược.
- So cùng nhóm tài khoản. Standard so với Standard, ECN so với ECN. Đây là lỗi phổ biến nhất trong các bảng "backcom cao nhất" trên mạng.
- Trừ đi rồi mới so. Con số hoàn đứng một mình không nói được gì; nó chỉ có nghĩa khi đặt cạnh chi phí giao dịch của chính tài khoản đó.
Nếu bạn chưa rõ ai trả khoản tiền này, đọc bài backcom (hoàn phí) forex là gì. Nếu bạn đang so các bên cùng quảng cáo "hoàn 100%", đọc bài hoàn phí 100% là gì.
Khi chọn sàn, hoàn phí xếp cuối
Chênh lệch hoàn phí giữa các sàn thường vài USD mỗi lot. Thiệt hại khi chọn sai sàn thì không có trần. Nên thứ tự hợp lý là:
- Pháp nhân bạn ký và mức bảo vệ đi kèm. Đây là thứ quyết định bạn còn lại gì khi có tranh chấp; xem phân tích giấy phép Tier-1 có bảo vệ khách Việt không.
- Độ ổn định của kênh nạp, rút. Một sàn hoàn cao mà rút chậm thì khoản hoàn không bù nổi phiền toái.
- Chi phí ròng trên đúng cặp và đúng phong cách giao dịch của bạn.
- Hoàn phí, khoản giảm giá cộng thêm, không phải tiêu chí chọn sàn.
Nếu con số hoàn đang là lý do chính khiến bạn cân nhắc đổi sàn, thứ tự đang bị đảo ngược.
Bảng giả định bạn nhận đủ, điều đó không tự động đúng
Bảng trên giả định bạn thực nhận đúng mức công bố. Điều đó không tự động đúng: khoản này đi qua tay đối tác giới thiệu trước khi tới bạn, và không cơ quan quản lý nào giám sát tỷ lệ chia lại.
Hoa hồng tính theo khối lượng cũng tạo ra xung đột lợi ích ở những mô hình bên nhận hoa hồng tác động được tới cách bạn giao dịch, điển hình là các nhóm "hô lệnh".

Trước khi chọn bên nhận hoàn phí, xem bài IB ăn chặn hoàn phí và cách tự đối chiếu bằng số. Sau khi đã giao dịch, kiểm tiền có về đủ không ở bài kiểm tra backcom có về không.
Sáu câu hỏi thường gặp khi so backcom
Sàn nào backcom cao nhất?
Trên EUR/USD, VT Markets công bố mức cao nhất trong bảng, 9,30 USD/lot (số liệu 23/10/2026, không tách theo loại tài khoản). Trong các sàn công bố riêng cho tài khoản phổ thông, XM cao nhất với 8,10 USD/lot, tiếp theo là Vantage 6,12; Ultima Markets áp mức chung 6,40, IC Markets 4,00, thấp nhất là Exness 3,20. Với vàng, Vantage cao nhất với 18,00 USD/lot. Nhưng backcom cao nhất không đồng nghĩa rẻ nhất: sàn hoàn nhiều vì chi phí gốc của loại tài khoản đó cao hơn, phần lớn nằm trong spread. Thứ cần so là chi phí ròng sau hoàn.
Vì sao Exness hoàn ít hơn XM nhiều như vậy?
Vì cấu trúc phí khác nhau. Tài khoản Standard của XM có spread rộng hơn nên hoa hồng IB sinh ra từ mỗi lot cũng lớn hơn, và phần chia lại cho trader vì thế cao hơn. Exness Standard có spread hẹp hơn nên khoản hoàn nhỏ hơn; chênh lệch có thể biến động và mở rộng do biến động thị trường, sự kiện tin tức, mở hoặc đóng phiên và các yếu tố khác. Cả hai con số hoàn đều không nói lên bạn trả bao nhiêu; chỉ chi phí ròng mới nói.
So sánh backcom giữa các sàn thế nào cho đúng?
So trên cùng một cặp và cùng nhóm loại tài khoản, rồi lấy chi phí giao dịch trừ đi hoàn phí, quy hết về USD trên mỗi lot. So con số hoàn giữa tài khoản Standard của sàn này với tài khoản ECN của sàn kia là phép so vô nghĩa, vì hai loại có cấu trúc phí khác hẳn nhau.
Có nên đổi sàn chỉ vì nơi khác hoàn phí cao hơn không?
Không nên lấy đó làm lý do chính. Chênh lệch hoàn phí thường nhỏ hơn nhiều so với thiệt hại khi chọn sàn có pháp lý yếu hơn hoặc kênh rút tiền kém ổn định hơn. Hãy chọn sàn theo pháp lý, chi phí ròng và độ ổn định của kênh rút trước, rồi mới coi hoàn phí là khoản giảm giá cộng thêm.
IC Markets có chương trình hoàn phí không?
Có. IC Markets hoàn 4 USD mỗi lot với tài khoản Standard và 2 USD mỗi lot với tài khoản Raw Spread (số liệu 23/10/2026, trả theo đợt đối soát), là mức chung cho mọi sản phẩm chứ không chia theo cặp. Tài khoản Raw Spread hoàn ít hơn vì sàn đã thu commission riêng và spread thấp sẵn, nên phần chia lại nhỏ hơn.
Viet Trader có mức hoàn HFM, Tickmill hay FxPro không?
Không. Chương trình Viet Trader đang áp dụng gồm 6 sàn trong bảng: Exness, XM, Vantage, VT Markets, IC Markets và Ultima Markets. Với các sàn khác, Viet Trader không có con số kiểm chứng được nên không đưa ra mức hoàn, kể cả ước lượng.
Nguồn
- NFA (National Futures Association, Mỹ). Định nghĩa Introducing Broker: nhận lệnh nhưng không nhận tiền hoặc tài sản của khách hàng; dùng làm phép thử khi so sánh các bên chào hoàn phí
- CFTC (Mỹ). Cảnh báo lừa đảo forex: "yêu cầu gửi hoặc chuyển tiền mặt nhanh chóng" và khó tra thông tin nền về công ty là hai dấu hiệu rủi ro được nêu đích danh
- Mức hoàn từng sàn: bảng mức hoàn của chương trình hoàn phí, ngày số liệu ghi trong bảng (cả sáu sàn đối chiếu ngày 23/10/2026)
Thấy chi tiết nào đã thay đổi hoặc chưa chính xác? Báo cho chúng tôi để kiểm tra và đính chính.


