Kiến thức
Backcom vàng XAU/USD
Một lot vàng chứa 100 ounce, nên mỗi USD hoàn lại tương ứng 0,01 USD trên giá XAU/USD. Mức hoàn vàng ở sáu sàn, cách quy ra giá và cách tính chi phí ròng sau hoàn, số liệu đối chiếu 23/10/2026.

Điểm chính
- Lot vàng chuẩn là 100 ounce ở cả sáu sàn; giá XAU/USD đi 1 USD thì một lot lãi hoặc lỗ 100 USD
- Tài khoản phổ thông được trả lại từ 4,00 USD (IC Markets) tới 18,00 USD (Vantage) cho mỗi lot vàng, số liệu đối chiếu 23/10/2026
- Chia mức hoàn cho 100 ra phần bù tính trên mỗi ounce; 18 USD/lot ứng với 0,18 USD trên giá vàng
- Chi phí ròng của một lot vàng bằng spread nhân 100, cộng commission, trừ tiền hoàn
Trên tài khoản phổ thông, khoản trả lại cho mỗi lot XAU/USD khớp lệnh dao động từ 4,00 USD (IC Markets) đến 18,00 USD (Vantage). Vì lot vàng chứa 100 ounce, con số ấy chia cho 100 sẽ ra phần bù tính trên giá: khoản hoàn 18 USD tương đương giá vàng nhích 0,18 USD. Các mức hoàn được đối chiếu ngày 23/10/2026.
Phí trên mỗi lot vàng cao hơn hẳn các cặp tiền chính, nên khoản trả lại cũng lớn hơn. Muốn đọc đúng bảng hoàn, trước hết cần biết một lot vàng chứa bao nhiêu hàng.
Kích thước lot vàng
Tài liệu chính thức của cả sáu sàn trong bảng đều thống nhất: một lot XAU/USD tương ứng 100 ounce vàng. Như vậy mỗi USD giá vàng di chuyển làm vị thế 1 lot thay đổi 100 USD, còn vị thế 0,01 lot thay đổi 1 USD.
Ba ngoại lệ cần để ý trước khi nhân tiền hoàn:
- Exness: lot trên tài khoản Standard Cent chỉ bằng một phần trăm lot chuẩn.
- XM: điều khoản đối tác quy định lot vàng của tài khoản micro, kể cả Ultra Low micro, là 1 ounce.
- Ultima Markets: hướng dẫn cho tài khoản Cent đặt XAU/USD ở mức 1 ounce mỗi lot.
Bảng hoàn phí không tách riêng các loại lot nhỏ này, nên người dùng tài khoản Cent hay micro nên xác nhận cách quy đổi trước khi nhân. Mục Specification của mã XAUUSD trong MetaTrader là nơi kiểm nhanh nhất.
Sáu sàn, một lot vàng
Đơn vị USD. Cột "quy ra giá" là mức hoàn chia 100 ounce, tức phần spread trên giá vàng được bù lại.
| Sàn | Tài khoản | Hoàn 1 lot vàng | Quy ra giá (USD/oz) | Hoàn 1 lot EUR/USD | Vàng so với EUR/USD | Kỳ trả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Vantage | Standard | 18,00 | 0,180 | 6,12 | gấp 2,9 lần | Hằng ngày |
| XM | Standard | 15,30 | 0,153 | 8,10 | gấp 1,9 lần | Hằng ngày |
| VT Markets | Mọi tài khoản | 12,80 | 0,128 | 9,30 | gấp 1,4 lần | Theo đợt đối soát |
| Exness | Standard | 9,61 | 0,096 | 3,20 | gấp 3,0 lần | Hằng ngày |
| Ultima Markets | Mọi sản phẩm | 6,40 | 0,064 | 6,40 | bằng nhau | Hằng ngày |
| IC Markets | Standard | 4,00 | 0,040 | 4,00 | bằng nhau | Theo đợt đối soát |
Ở bốn sàn chia mức theo sản phẩm, lot vàng được trả gấp 1,4 lần (VT Markets) tới 3,0 lần (Exness) lot EUR/USD. Ultima Markets và IC Markets trả đồng giá cho tất cả các mã, vàng không được hưởng mức riêng. IC Markets còn có tài khoản Raw Spread với mức chung 2,00 USD/lot.
Có bảng công bố ở nơi khác ghi lệch đôi chút: Exness Standard 9,60 thay vì 9,61, VT Markets gắn với "link EXP", Ultima Markets là "bậc thấp nhất", IC Markets không có dòng vàng riêng. Bảng trên dùng dữ liệu đối chiếu ngày 23/10/2026; mức hoàn có thể thay đổi khi sàn sửa chương trình đối tác.
Vì sao vàng được trả cao
Tiền hoàn là phần IB được sàn chia từ phí của từng lot. Một lot vàng đem về cho sàn nhiều phí hơn một lot EUR/USD, kéo theo khoản chia lại lớn hơn. Cơ chế chung có ở bài backcom là gì.
Công cụ ước tính trong cổng đối tác Exness minh hoạ bằng số: chọn tài khoản Standard, mã XAUUSD, khối lượng 1 lô, kết quả hiện tổng hoa hồng ước tính 9,6000 USD. Ngay dưới kết quả, Exness lưu ý số tiền chỉ là ước tính và có thể đổi theo chênh lệch.

Mức hoàn cao vì thế phản ánh phí cao, chứ không làm vàng thành sản phẩm rẻ để giao dịch.
Chi phí ròng sau hoàn
Với một lot vàng, các khoản quy về USD như sau:
Chi phí ròng = spread (USD trên giá) × 100 + commission vòng lệnh − tiền hoàn
Spread vàng thả nổi và thường nới rộng lúc ra tin hay chuyển phiên, nên công thức không điền sẵn một con số. Lấy spread đang hiện trên nền tảng vào giờ hay giao dịch, nhân 100, rồi trừ cột hoàn ở bảng trên. Mỗi 0,01 USD spread trên giá vàng tương ứng 1 USD chi phí cho một lot.
Với tài khoản có commission, khoản này được cộng vào trước khi trừ hoàn. Exness thu commission kim loại trên Raw Spread ở mức tối đa 3,5 USD cho mỗi lot ở mỗi chiều; mở rồi đóng một lot vì thế tốn tối đa 7 USD. Với IC Markets Global, tài khoản Raw Spread gốc USD chịu 7 USD commission cho cả vòng lệnh vàng; phần hoàn trên Raw Spread của IC Markets là 2,00 USD/lot.
Ví dụ với IC Markets Raw Spread: chi phí ròng = spread × 100 + 7 − 2 = spread × 100 + 5 USD mỗi lot. Phép so Standard với Raw ở từng sàn, kèm ngưỡng hoà vốn, có ở bài 1 lot được hoàn bao nhiêu.
Vế đầu của công thức có thể lấy từ máy tính ký quỹ và chi phí vàng, nơi spread được đổi sang USD theo khối lượng.
Tiền hoàn theo tháng
Khoản hoàn cộng dồn bằng số lot nhân mức hoàn. Ví dụ một tháng đánh 10 lot vàng, tài khoản phổ thông:
| Sàn | Phép nhân | Tiền hoàn 10 lot vàng |
|---|---|---|
| Vantage | 10 × 18,00 | 180,00 USD |
| XM | 10 × 15,30 | 153,00 USD |
| VT Markets | 10 × 12,80 | 128,00 USD |
| Exness | 10 × 9,61 | 96,10 USD |
| Ultima Markets | 10 × 6,40 | 64,00 USD |
| IC Markets | 10 × 4,00 | 40,00 USD |
Khối lượng khác thì nhập vào máy tính hoàn phí để ra số theo đúng sàn.
Mười lot vàng một tháng cũng có nghĩa trader đã trả phí cho mười lot, và mỗi lot chịu biến động 100 USD khi giá vàng xê dịch 1 USD. Giá vàng dao động lớn trong phiên; tiền hoàn chỉ giảm chi phí, không gỡ được lệnh thua và không nên là cái cớ để giao dịch dày hơn.
Lệnh nào không được tính
Khoản hoàn chỉ áp cho lệnh mà sàn trả hoa hồng cho IB. Theo thỏa thuận Introducer của XM, lệnh đóng trong vòng 3 phút trở lại không được tính hoa hồng cho IB. Trader hay đóng lệnh vàng sau vài phút vì thế có thể nhận ít hơn kết quả phép nhân.
Lot trên tài khoản Cent hay micro cũng chỉ bằng một phần lot chuẩn, như đã nêu ở trên. Muốn soát tiền về với từng lệnh đã đóng, xem bài tiền hoàn có về đủ không.
Nhận hoàn vàng
Hoàn phí vàng không có thủ tục riêng. Khi tài khoản mang đúng mã giới thiệu, lot XAU/USD nào khớp cũng được ghi nhận. Thủ tục theo từng sàn:
- Backcom Exness
- Backcom XM
- Nhận backcom Vantage
- Nhận backcom IC Markets
- Nhận backcom Ultima Markets
- Nhận backcom VT Markets
Đặt sáu sàn cạnh nhau trên cùng một cặp: so sánh backcom các sàn.
Hỏi đáp
Một lot vàng được hoàn bao nhiêu?
Khác nhau theo sàn và loại tài khoản. Với số liệu ngày 23/10/2026 và tài khoản phổ thông, Vantage trả cao nhất 18,00 USD và IC Markets thấp nhất 4,00 USD cho mỗi lot vàng khớp lệnh.
Quy mức hoàn ra giá vàng thế nào?
Chia mức hoàn cho 100, vì một lot vàng là 100 ounce. 9,61 USD/lot ở Exness Standard tương ứng chừng 0,096 USD trên giá XAU/USD. Phần spread vượt quá mức đó là chi phí khách tự chịu.
Vì sao vàng được trả cao hơn EUR/USD?
Mỗi lot vàng sinh nhiều phí hơn cho sàn, nên phần chia cho IB và khoản trả lại khách cũng cao hơn. Khoản hoàn lớn không khiến vàng rẻ hơn; con số cần xem là chi phí ròng.
Đã có tài khoản thì có nhận được hoàn vàng?
Phần lớn các sàn cho phép, qua hai đường: xin chuyển sang IB mới, hoặc mở thêm một tài khoản có mã giới thiệu. Thủ tục khác nhau theo sàn và được hướng dẫn trong bài riêng của từng sàn.
Nguồn
Các trang dưới đây được xem ngày 27/10/2026, riêng mức hoàn lấy từ bảng của chương trình hoàn phí, đối chiếu ngày 23/10/2026.
- Exness Help Center: trang hàng hoá cho quy mô lot vàng và commission kim loại tính theo chiều; trang tài khoản Standard Cent cho quy đổi lot cent; trang tài khoản Raw Spread.
- XM: chính sách khớp lệnh về lot vàng 100 ounce; điều khoản chương trình đối tác về lot vàng micro; thỏa thuận Introducer của XM Global, Phụ lục 1 điều 3(b), về lệnh giữ không quá 3 phút.
- Vantage: điều kiện giao dịch XAU/USD.
- IC Markets Global: bảng thông số hàng hoá, gồm quy mô lot vàng và commission Raw Spread.
- VT Markets: bài so sánh XAUUSD và XAUUSD247, nêu 0,01 lot vàng tương ứng 1 ounce.
- Ultima Markets: bài giải thích khái niệm lot và hướng dẫn sản phẩm tài khoản Cent ECN.
Chi tiết đã thay đổi hoặc chưa chính xác có thể báo cho ban biên tập để kiểm tra và đính chính.


