Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Đan Mạch trong 6 tháng năm 2020
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong 6 tháng đầu năm 2020, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Đan Mạch đạt 236,63 triệu USD, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Đan Mạch đạt 140,95 triệu USD, giảm 14,96%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Đan Mạch đạt 95,68 triệu USD, giảm 26,87% so với cùng kỳ năm 2019.

Việt Nam xuất khẩu sang Đan Mạch 6 tháng 2020

Mặt hàng

6 tháng 2019

6 tháng 2020

Tăng/giảm (%)

Kim ngạch xuất khẩu (USD)

165.740.641

140.950 455

-14,96%

Hàng dệt, may

36.453.101

25.892.579

-28,97%

Hàng thủy sản

20.424.775

19.772.495

-3,19%

Hàng hóa khác

18.327.245

17.369.515

-5,23%

Gỗ và sản phẩm gỗ

14.377.061

14.308.300

-0,48%

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

19.255.304

14.305.201

-25,71%

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

9.990.846

11.878.042

18,89%

Sản phẩm từ chất dẻo

6.776.857

7.787.333

14,91%

Sản phẩm từ sắt thép

6.425.081

5.926.787

-7,76%

Giày dép các loại

14.750.075

5.589.064

-62,11%

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

3.402.048

3.727.550

9,57%

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

3.256.890

3.636.475

11,65%

Sản phẩm gốm, sứ

1.894.778

2.796.146

47,57%

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

3.068.852

2.735.262

-10,87%

Phương tiện vận tải và phụ tùng

2.616.764

2.436.280

-6,90%

Dây điện và dây cáp điện

3.796.462

1.876.768

-50,57%

Cà phê

924.504

912.658

-1,28%

 

Việt Nam nhập khẩu từ Đan Mạch 6 tháng 2020

Mặt hàng

6 tháng 2019

6 tháng 2020

Tăng/giảm (%)

Kim ngạch nhập khẩu (USD)

130.841.469

95.680.449

-26,87%

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

22.079.394

25.251.265

14,37%

Hàng hóa khác

24.507.937

19.890.694

-18,84%

Sản phẩm hóa chất

13.716.150

14.532.900

5,95%

Dược phẩm

16.402.690

12.685.829

-22,66%

Hàng thủy sản

11.468.581

12.076.825

5,30%

Sản phẩm từ chất dẻo

3.348.256

3.542.839

5,81%

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

7.835.712

2.958.782

-62,24%

Sản phẩm từ sắt thép

2.776.159

2.347.149

-15,45%

Dây điện và dây cáp điện

1.144.914

1.119.580

-2,21%

Sữa và sản phẩm sữa

1.005.846

858.483

-14,65%

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

26.473.569

381.129

-98,56%

Sắt thép các loại

82.263

34.975

-57,48%

Thương vụ Việt Nam tại Thụy Điển
in News
Quy định của EU về việc quản lý và phân bổ hạn ngạch thuế quan đối với các mặt hàng trừ gạo trong Hiệp định EVFTA